Thứ Hai, 2 tháng 10, 2017

KIỂM TRA NHÀ NƯỚC PHÂN BÓN NHẬP KHẨU - 0905 849 007

KIỂM TRA NHÀ NƯỚC PHÂN BÓN NHẬP KHẨU

Ngày 20/9/2017 Chính phủ ban hành Nghị định 108/2017/NĐ/CP về quản lý phân bón, Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thông tư ban hành và vẫn có một số thắc mắc cho các đơn vị sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phân bón hiện nay trên thị trường.
Bài Blog này sẽ giải đáp các thắc mắc về phân bón nhập khẩu hiện nay kể từ ngày 20/9/2017

1. Doanh nghiệp nhập khẩu cần phải làm gì để đưa sản phẩm ra thị trường?
DEMING ĐƠN VỊ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC
PHÂN BÓN
Trả lời: Để đưa hàng hóa ra thị trường cần qua 2 bước:
Bước 1: Kiểm tra nhà nước lô hàng - là căn cứ để thông quan hàng hóa
Bước 2: Hợp quy lô hàng hóa - là căn cứ để hàng hóa ra thị trường.
=> Ngày 2/10/2017 Cục BVTV đã chỉ định Viện DeMing là đơn vị kiểm tra nhà nước về phân bón hiện nay trên thị trường. Viện DeMing là đơn vị được ủy quyền kiểm định phân bón sớm nhất hiện nay.
Trung tâm VietCert sẽ chứng nhận hợp quy cho các lô hàng đã được kiểm tra nhà nước. Do chuyển tiếp các văn bản pháp quy nên Trung tâm VietCert vẫn được phép hợp quy cho các lô hàng trong và ngoài nước hiện nay.

2. Các loại phân nào sẽ kiểm tra nhà nước và hợp quy theo Nghị định 108 hiện nay?
=> đây là câu hỏi băn khoan cho các đơn vị hiện nay, công thức phân bón nào sẽ được kiểm tra nhà nước theo Nghị định 108. có 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Phân bón vô cơ
HỢP QUY PHÂN BÓN
a. Phân vô cơ đã có nhập 1 lô hàng trước ngày 20/9/2017 thì căn cứ trên giấy tiếp nhận công bố hợp quy để tiếp nhận cho lô hàng đó. Công thức sẽ được căn cứ vào phụ lục của Thông tư 29 để căn cứ kiểm tra nhà nước và làm hợp quy. Tuy nhiên, chỉ được áp dụng 12 tháng kể từ ngày 20/9/2017.
b. Phân vô cơ nhập về lần đầu tiên: sẽ căn cứ vào chỉ tiêu. hàm lượng, quy ước tên gọi theo Nghị định 108 về quản lý phân bón hiện nay.
Ví dụ: côn ty A nhập khẩu phân bón NPK có hàm lượng 17-1-1: đơn vị A đã nhập 1 lô hàng vào ngày 10/8/2017 và công bố hợp quy xong. Thì sản phẩm NPK 17-1-1 vẫn được kiểm tra nhà nước và hợp quy hiện nay và chỉ được duy trì 12 tháng.
Nhưng củng sản phẩm NPK 17-1-1 nhưng công ty A nhập về lần đầu thì sản phẩm này không đảm bảo hàm lượng yêu cầu của Nghị định 108 hiện nay. Vì yêu cầu hàm lượng P và K phải trên 3% mỗi loại. Không đủ hàm lượng để kiểm tra nhà nước.

Trường hợp 2: Phân bón hữu cơ và phân bón khác
a. Hàng đã từng nhập, đã có danh mục, đã được khảo nghiệm trước ngày 20/9/2017 thì sẽ căn cứ hàm lượng dựa vào Thông tư 41, để căn cứ làm hợp quy và kiểm tra nhà nước
b. Hàng là lần đầu tiên nhập về: không đủ yếu tố để kiểm tra nhà nước và hợp quy mà phải trải qua các bước sau:
Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu phân bón để dùng phân bón đó khảo nghiệm
Bước 2: Khảo nghiệm phân bón tại tổ chức được Cục BVTV chỉ định
Bước 3: Xin vào danh mục lưu hành tại Việt Nam
Bước 4: Đăng ký kiểm tra nhà nước

Bước 5: Làm hợp quy để được hàng hóa ra thị trường.

3. Phân bón nào không cần kiểm tra nhà nước?
- Hiện tại căn cứ của Hải quan để thông quan lô hàng là kiểm tra nhà nước phân bón hoặc giấy phép nhập khẩu phân bón. Vậy phân bón nào phải xin giấy phép nhập khẩu phân bón
a. Phân bón để khảo nghiệm
b. Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí
c. Phân bón chuyên dùng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phục vụ sản xuất phạm vi của doanh nghiệp, sử dụng các dự án nước ngoài tại Việt Nam.
d. Phân bón lam quà tặng, hàng mẫu
đ. Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm
e. Phân nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu
g. Phân phục vụ nghiên cứu khoa học
h. Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón
Ngoài trừ các phân bón này ra, căn cứ để thông quan hàng hóa là kiểm tra nhà nước về phân bón.

Với 3 câu hỏi này, sẽ giải thích cho các bạn, quý doanh nghiệp sẽ hiểu được quy trình nhập khẩu phân bón hiện tại kể từ ngày 20/9/2017. Vậy các bạn vui lòng liên hệ để được tư vấn:
Mr. Tưởng - 0905 849 007
Mail: batuong.vietcert@gmail.com
skyper: batuong.vietcert
Các bạn được tư vấn 24/24h. 

Trân trọng!

Thứ Hai, 25 tháng 9, 2017

CHỨNG NHẬN HỢP QUY CỬA NHỰA UPVC – MR TƯỞNG 0905 849 007

Theo quy định của Bộ Xây dựng tại thông tư 15/2014/TT-BXD và quy chuẩn QCVN 16:2014/BXD tất cả các sản phẩm cửa nhựa uPVC, cửa kim loại (cửa sắt, cửa nhôm), cửa gỗ đều phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2014/BXD.
1.     Đơn vị nào phải chứng nhận hợp quy cửa: Các đơn vị nhập khẩu và sản xuất cửa gỗ, cửa kim loại, cửa uPVC đều phải thực hiện chứng nhận sản phẩm phù hợp với QCVN 16:2014/BXD
2.     Cụ thể là loại cửa nào cần phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2014/BXD? Các loại cửa sau đều phải thực hiện chứng nhận: Cửa nhựa uPVC Cửa kim loại bao gồm cửa sắt, cửa nhôm, cửa chống cháy bao gồm có kính và không có kính Cửa gỗ tự nhiên, cửa gỗ nhân tạo.
3.     Đơn vị nào chứng nhận hợp quy cửa ? Viện NSCL Deming là đơn vị được Bộ Xây dựng chỉ định đánh giá chứng nhận hợp quy và thử nghiệm sản phẩm cửa. Hiện nay Viện NSCL Deming đã cấp chứng chỉ hợp quy cửa cho hàng loạt Doanh nghiệp sản xuất cửa nhựa lõi thép, cửa nhôm, cửa gỗ trên toàn Quốc, điển hình như KUMO, Ngọc Hùng, Công ty Cổ phần cửa Hoa Kỳ…
4.     Quy trình chứng nhận hợp quy cửa: Với các đơn vị nhập khẩu cửa, Chứng nhận theo phương thức 7
Bước 1: Đăng ký chứng nhận, cung cấp thông tin về lô hàng hóa
Bước 2: Cung cấp cho Viện NSCL Deming bộ hồ sơ nhập khẩu (gồm: Hợp đồng, hóa đơn, vận đơn, Packing list, CO, CQ, Tờ khai hải quan..) Đồng thời tiến hành làm thủ tục để đưa hàng về kho bảo quản (nếu được giải tỏa hàng trước) và sắp xếp thời gian lấy mẫu.
Bước 3: Tiến hành đánh giá và lấy mẫu thử nghiệm tại kho hoặc tại cảng
Bước 4: Cấp chứng chỉ
5.     Với các đơn vị sản xuất trong nước: Chứng nhận tích hợp ISO 9001:2015 và Hợp quy sản phẩm theo phương thức 5
Bước 1: Đăng ký chứng nhận Bước 2: Sắp xếp lịch đánh giá tại nhà máy
Bước 4: Tiến hành đánh giá và lấy mẫu về thử nghiệm, trong trường hợp khách hàng có điểm không phù hợp thì sẽ tiến hành khắc phục.
Bước 5: Cấp chứng chỉ
6.     Vì sao bạn chọn Viện NSCL Deming chứng nhận hợp quy cửa ?
Viện NSCL Deming chứng nhận với giá thành hợp lý
Thời gian cấp chứng chỉ kịp thời, đúng tiến độ
Hỗ trợ việc công bố hợp quy tại Sở Xây dựng
Viện NSCL Deming phối hợp với VietCert chứng nhận ISO 9001 nên kết hợp với chứng nhận hợp quy sẽ rất thuận lợi cho khách hàng
Nhân viên Viện NSCL Deming nhiệt tình, vui vẻ hỗ trợ tư vấn và chăm sóc chu đáo.
Viện năng suất chất lượng Deming còn hỗ trợ một số dịch vụ chứng nhận như:

  1. Chng nhn hp quy đin, đin t
  2. Chng nhn hp quy đ chơi tr em
  3. Chng nhn hp quy phân bón
  4. Chng nhn hp quy thuc bo v thc vt
  5. CHỨNG NHẬN THÉP THÔNGTƯ 58
  6. CHỨNG NHẬN HỢP QUYTHÉP
  7. CHỨNG NHẬN HỢP QUY VẬT LIỆU XÂY DỰNG
    -----------------------------------------------------------------------------
    Viện năng suất chất lượng Deming
    MR TƯỞNG – 0905 849 007

CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG THÉP- THÔNG TƯ 58 – MR TƯỞNG 0905 849 007

Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN (Thông tư 58) ban hành ngày 31/12/2015 và có hiệu lực ngày 21/3/2016. Thông tư 58 ban hành thay thế hoàn toàn hiệu lực của Thông tư 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN. Vậy Thông tư 58 có khác gì so với Thông tư 44.
Những loại thép nào thuộc quản lý Thông tư 58.
Thông tư 44 ban hành, các sản phẩm Thép thuộc quản lý của Thông tư 44 là có mã HS từ 7208 tới 7229 thì phải chứng nhận chất lượng thép theo tiêu chuẩn áp dụng.
Thông tư 58 ban hành, yêu cầu chặt chẽ hơn là. Các sản phẩm phải chứng nhận chất lượng thép là có mã HS 8 số thuộc phục lục I ban hành kèm theo thông tư (Đơn vị tra mã HS ỏe phụ lục I để biết sản phẩm cần chứng nhận chất lượng thép)
Những loại thép nào xin năng lực của Bộ Công Thương
Thông tư 44 yêu cầu, Các sản phẩm thép nhập khẩu thuộc phục lục II của Thông tư thì yêu cầu phải xin năng lực nhập khẩu thép trong vòng 1 năm dương lịch của Bộ Công Thương để nhập khẩu trong năm. Đó là thép có nguyên tố hợp kim B (>=0.0008%), thép có nguyên tố Cr (>=0.3%) hoặc là thép que hàn.
Như vậy thép có nguyên tố B, Cr hay thép que hàn phải xin năng lực nhập khẩu thép, xin năng lực tại Vụ Công Nghiệp nặng của Bộ Công Thương, Hiệu lực của giấy năng lực là 1 năm dương lịch. Doanh nghiệp không được nhập quá mức năng lực yêu cầu.
Thông tư 58 yêu cầu, các sản phẩm thép phải xin năng lực chỉ có thép mã HS là 72241000 và 72249000. 2 mã HS này thì Doanh Nghiệp phải xin xác nhận nhu cầu nhập khẩu thép tại Sở Công Thương có thời hạn trong vòng 6 tháng. Ngoài ra đơn vị phải làm bản kê khai thép nhập khẩu có xác nhận của Bộ Công Thương có thời hạn trong vòng 1 tháng.
Quy trình chứng nhận khác nhau giữa hai Thông tư
Thông tư 44 thì Thông báo hoặc chứng thư là căn cứ cuối cùng để Hải quan thông quan lô hàng.
Thông tư 58 thì thông báo kiểm tra nhà nước của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là căn cứ cuối cùng để Hải quan thông quan lô hàng.
Quy trình chung được tóm gọn như sau:
Sự khác nhau của danh sách 3 phụ lục trong Thông tư 58
Phụ lục I: danh sách các mã HS không thuộc phạm vi của Thông tư 58 nên được miễn kiểm tra chất lượng.
Phụ lục II: danh sách mã HS thuộc phạm vi của Thông tư, danh sách được áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế.
Phụ lục III: danh sách mã HS thuộc phạm vi của Thông tư, danh sách được áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế (Lưu ý: không được áp dụng tiêu chuẩn cơ sở)
Ngoài ra: Tiêu chuẩn cơ sở đã quy định rang buộc rất chặ chẽ.
+ Nếu TCCS có tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng thì TCCS không được thấp hơn
+ Nếu TCCS không có tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng thì TCCS phải tuân thủ các quy định theo Khoản 4, Điều 3 của Thông tư 58.
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN THÊM QUÝ DOANH NGHIỆP VUI LÒNG LIÊN HỆ
Tưởng - 0905 849 007 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN THÊM

CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Chứng nhận hợp khăn giấy(Mr Tưởng_ 0905 849 007)

Trước tiên, Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert (“VietCert”) xin gửi tới Quý Đơn vị lời chúc sức khoẻ và thịnh vượng.
Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert là Tổ chức chứng nhận của Việt Nam được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học Công nghệ cấp phép hoạt động theo Giấy chứng nhận số 33/CN với chức năng nhiệm vụ chính: Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn nước ngoài (JIS, ASTM, GOST, GB...), tiêu chuẩn khu vực (EN, CEN,...) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC,...); Chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp Quy chuẩn Kỹ thuật. Được Cục Bảo vệ thực vật chỉ định là đơn vị chứng nhận hợp quy thuốc bảo vệ thực vật đầu tiên và duy nhất hiện nay. CHNG NHN HP QUY KHĂN GIY, GIY V SINH
Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert trân trọng gởi đến quý Đơn vị dịch vụ:
 - Chứng nhận hợp quy các sản phẩm nguyên liệu và thuốc BVTV phù hợp với thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT;
- Chứng nhận hợp quy các sản phẩm phân bón phù hợp với thông tư 36/2010/TT-BNNPTNT;
- Chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, ISO 14001
Ngoài ra còn cung cấp các dịch vụ:

Với đội ngũ chuyên gia đa lĩnh vực, đa ngành được đào tạo trong và ngoài nước, có nhiều kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng. Chúng tôi cam kết mang đến cho Quý Đơn vị dịch vụ chứng nhận vượt trội.
  1. Chng nhn hp quy đin, đin t
  2. Chng nhn hp quy đ chơi tr em
  3. Chng nhn hp quy phân bón
  4. Chng nhn hp quy thuc bo v thc vt
  5. CHỨNG NHẬN THÉP THÔNGTƯ 58
  6. CHỨNG NHẬN HỢP QUYTHÉP
Trân trọng cảm ơn Quý Đơn vị đã quan tâm đến dịch vụ của chúng tôi.

Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy hy vọng có cơ hội được cung cấp dịch vụ chứng nhận sản phẩm Thuốc bảo vệ thực vật hợp quy đến Quý Đơn vị.
Trân trọng cám ơn.
Best regards,
---------------------------------------------------------------------
VietCert - Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy
Mr Tưởng  Mobi.: 0905 849 007

Thứ Sáu, 22 tháng 9, 2017

Chứng nhận hợp khăn giấy(Mr Tưởng_ 0905 849 007)

Trước tiên, Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert (“VietCert”) xin gửi tới Quý Đơn vị lời chúc sức khoẻ và thịnh vượng.
Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert là Tổ chức chứng nhận của Việt Nam được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học Công nghệ cấp phép hoạt động theo Giấy chứng nhận số 33/CN với chức năng nhiệm vụ chính: Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn nước ngoài (JIS, ASTM, GOST, GB...), tiêu chuẩn khu vực (EN, CEN,...) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC,...); Chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp Quy chuẩn Kỹ thuật. Được Cục Bảo vệ thực vật chỉ định là đơn vị chứng nhận hợp quy thuốc bảo vệ thực vật đầu tiên và duy nhất hiện nay. CHNG NHN HP QUY KHĂN GIY, GIY V SINH
Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert trân trọng gởi đến quý Đơn vị dịch vụ:
 - Chứng nhận hợp quy các sản phẩm nguyên liệu và thuốc BVTV phù hợp với thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT;
- Chứng nhận hợp quy các sản phẩm phân bón phù hợp với thông tư 36/2010/TT-BNNPTNT;
- Chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, ISO 14001
Ngoài ra còn cung cấp các dịch vụ:

Với đội ngũ chuyên gia đa lĩnh vực, đa ngành được đào tạo trong và ngoài nước, có nhiều kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng. Chúng tôi cam kết mang đến cho Quý Đơn vị dịch vụ chứng nhận vượt trội.
  1. Chng nhn hp quy đin, đin t
  2. Chng nhn hp quy đ chơi tr em
  3. Chng nhn hp quy phân bón
  4. Chng nhn hp quy thuc bo v thc vt
  5. CHỨNG NHẬN THÉP THÔNGTƯ 58
  6. CHỨNG NHẬN HỢP QUYTHÉP
Trân trọng cảm ơn Quý Đơn vị đã quan tâm đến dịch vụ của chúng tôi.

Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy hy vọng có cơ hội được cung cấp dịch vụ chứng nhận sản phẩm Thuốc bảo vệ thực vật hợp quy đến Quý Đơn vị.
Trân trọng cám ơn.
Best regards,
---------------------------------------------------------------------
VietCert - Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy
Mr Tưởng  Mobi.: 0905 849 007




CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG THÉP- THÔNG TƯ 58 – MR TƯỞNG 0905 849 007

Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN (Thông tư 58) ban hành ngày 31/12/2015 và có hiệu lực ngày 21/3/2016. Thông tư 58 ban hành thay thế hoàn toàn hiệu lực của Thông tư 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN. Vậy Thông tư 58 có khác gì so với Thông tư 44.
Những loại thép nào thuộc quản lý Thông tư 58.
Thông tư 44 ban hành, các sản phẩm Thép thuộc quản lý của Thông tư 44 là có mã HS từ 7208 tới 7229 thì phải chứng nhận chất lượng thép theo tiêu chuẩn áp dụng.
Thông tư 58 ban hành, yêu cầu chặt chẽ hơn là. Các sản phẩm phải chứng nhận chất lượng thép là có mã HS 8 số thuộc phục lục I ban hành kèm theo thông tư (Đơn vị tra mã HS ỏe phụ lục I để biết sản phẩm cần chứng nhận chất lượng thép)
Những loại thép nào xin năng lực của Bộ Công Thương
Thông tư 44 yêu cầu, Các sản phẩm thép nhập khẩu thuộc phục lục II của Thông tư thì yêu cầu phải xin năng lực nhập khẩu thép trong vòng 1 năm dương lịch của Bộ Công Thương để nhập khẩu trong năm. Đó là thép có nguyên tố hợp kim B (>=0.0008%), thép có nguyên tố Cr (>=0.3%) hoặc là thép que hàn.
Như vậy thép có nguyên tố B, Cr hay thép que hàn phải xin năng lực nhập khẩu thép, xin năng lực tại Vụ Công Nghiệp nặng của Bộ Công Thương, Hiệu lực của giấy năng lực là 1 năm dương lịch. Doanh nghiệp không được nhập quá mức năng lực yêu cầu.
Thông tư 58 yêu cầu, các sản phẩm thép phải xin năng lực chỉ có thép mã HS là 72241000 và 72249000. 2 mã HS này thì Doanh Nghiệp phải xin xác nhận nhu cầu nhập khẩu thép tại Sở Công Thương có thời hạn trong vòng 6 tháng. Ngoài ra đơn vị phải làm bản kê khai thép nhập khẩu có xác nhận của Bộ Công Thương có thời hạn trong vòng 1 tháng.
Quy trình chứng nhận khác nhau giữa hai Thông tư
Thông tư 44 thì Thông báo hoặc chứng thư là căn cứ cuối cùng để Hải quan thông quan lô hàng.
Thông tư 58 thì thông báo kiểm tra nhà nước của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là căn cứ cuối cùng để Hải quan thông quan lô hàng.
Quy trình chung được tóm gọn như sau:
Sự khác nhau của danh sách 3 phụ lục trong Thông tư 58
Phụ lục I: danh sách các mã HS không thuộc phạm vi của Thông tư 58 nên được miễn kiểm tra chất lượng.
Phụ lục II: danh sách mã HS thuộc phạm vi của Thông tư, danh sách được áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế.
Phụ lục III: danh sách mã HS thuộc phạm vi của Thông tư, danh sách được áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế (Lưu ý: không được áp dụng tiêu chuẩn cơ sở)
Ngoài ra: Tiêu chuẩn cơ sở đã quy định rang buộc rất chặ chẽ.
+ Nếu TCCS có tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng thì TCCS không được thấp hơn
+ Nếu TCCS không có tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng thì TCCS phải tuân thủ các quy định theo Khoản 4, Điều 3 của Thông tư 58.
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN THÊM QUÝ DOANH NGHIỆP VUI LÒNG LIÊN HỆ
Tưởng - 0905 849 007 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN THÊM
CHÂN THÀNH CẢM ƠN